
Luyện nghe HSK 3 hiệu quả nhất là làm bài ngắn, kiểm tra ngay, rồi nghe lại với transcript. Bài này gồm 10 bài hội thoại có audio, câu hỏi theo dạng đề và đáp án chi tiết.
Ở HSK 3, từ vựng chưa nhiều nhưng tốc độ nghe đã là thử thách. Nhiều bạn đọc hiểu tốt mà vẫn mất điểm nghe vì bỏ sót một chữ 没 hay nhầm 一点儿 với 有点儿.
10 bài dưới đây dùng từ vựng trong phạm vi HSK 1–3. Bốn bài đầu là dạng phán đoán đúng sai. Sáu bài sau là hội thoại ngắn, chọn đáp án đúng. Mỗi bài có transcript chữ Hán, pinyin có dấu thanh và bản dịch tiếng Việt.
Khi đã quen tai với bộ bài này, bạn có thể luyện tiếp bằng video tiếng Trung thật trên Corodomo. Phụ đề song ngữ, tách từng câu và tra từ bằng AI giúp bạn nghe lại đến khi rõ từng chữ.
Phần nghe HSK 3 thường có các dạng như: nghe một đoạn rồi phán đoán câu cho sẵn đúng hay sai, và nghe hội thoại ngắn rồi chọn đáp án. Bộ bài này mô phỏng hai dạng đó. Cấu trúc đề chi tiết, số câu và thời gian, bạn nên xem trên trang chính thức của kỳ thi HSK.
Mục tiêu ở đây không chỉ là chọn đúng đáp án. Bạn cần hiểu vì sao mình chọn sai, và nghe ra được từng chữ trong đoạn hội thoại. Vì vậy, mỗi bài nên nghe ba lượt với ba mục đích khác nhau.
Nếu bạn đang cần lộ trình ôn tổng thể cho cả nghe, đọc, viết, hãy xem bài HSK 3 cấp tốc: Luyện thi đạt điểm cao nhanh nhất. Bài này chỉ tập trung vào kỹ năng nghe.
| Lượt nghe | Việc cần làm | Có xem chữ không? |
|---|---|---|
| Lượt 1 | Đọc câu hỏi trước, nghe và chọn đáp án | Không |
| Lượt 2 | Nghe lại, kiểm tra đáp án, ghi các chữ nghe được | Không |
| Lượt 3 | Mở đáp án, nghe kèm transcript, đánh dấu chỗ nghe sót | Có |
Ở dạng này, bạn nghe một đoạn ngắn rồi xét câu có dấu ★ đúng hay sai so với nội dung vừa nghe. Câu ★ thường diễn đạt lại bằng từ khác, nên đừng chỉ dò từ trùng.
★ 他经常去那个公园。(Đúng hay sai?)
Đáp án: Sai. Người nói nói 还没去过 (chưa từng đi), nên không thể "thường xuyên đi".
我已经在这个城市住了三年了,但是还没去过那个公园。朋友说那儿的环境很好,这个周末我打算和他一起去看看。
Wǒ yǐjīng zài zhège chéngshì zhùle sān nián le, dànshì hái méi qùguo nàge gōngyuán. Péngyou shuō nàr de huánjìng hěn hǎo, zhège zhōumò wǒ dǎsuàn hé tā yìqǐ qù kànkan.
Dịch: Tôi đã sống ở thành phố này ba năm rồi, nhưng vẫn chưa đi công viên đó. Bạn tôi nói môi trường ở đó rất đẹp, cuối tuần này tôi định cùng bạn ấy đi xem thử.
Câu ★: Tā jīngcháng qù nàge gōngyuán. (Anh ấy thường đi công viên đó.)
★ 小王每天早上锻炼身体。(Đúng hay sai?)
Đáp án: Đúng. 跑步半个小时 (chạy bộ nửa tiếng) mỗi sáng chính là 锻炼身体 (rèn luyện thân thể).
我的同事小王特别喜欢运动。他每天早上六点起床,先跑步半个小时,然后再去公司上班。
Wǒ de tóngshì Xiǎo Wáng tèbié xǐhuan yùndòng. Tā měitiān zǎoshang liù diǎn qǐchuáng, xiān pǎobù bàn ge xiǎoshí, ránhòu zài qù gōngsī shàngbān.
Dịch: Đồng nghiệp Tiểu Vương của tôi rất thích thể thao. Mỗi sáng anh ấy dậy lúc 6 giờ, chạy bộ nửa tiếng trước, sau đó mới đến công ty làm việc.
Câu ★: Xiǎo Wáng měitiān zǎoshang duànliàn shēntǐ. (Tiểu Vương mỗi sáng đều rèn luyện thân thể.)
★ 他觉得这个房间离地铁站很远。(Đúng hay sai?)
Đáp án: Sai. Người nói nói 离地铁站也很近 (cách ga tàu điện ngầm cũng rất gần).
这个房间虽然不大,但是又干净又安静,离地铁站也很近,所以我决定就住这儿了。
Zhège fángjiān suīrán bú dà, dànshì yòu gānjìng yòu ānjìng, lí dìtiězhàn yě hěn jìn, suǒyǐ wǒ juédìng jiù zhù zhèr le.
Dịch: Căn phòng này tuy không lớn nhưng vừa sạch sẽ vừa yên tĩnh, cách ga tàu điện ngầm cũng rất gần, nên tôi quyết định ở đây luôn.
Câu ★: Tā juéde zhège fángjiān lí dìtiězhàn hěn yuǎn. (Anh ấy thấy căn phòng này cách ga tàu điện ngầm rất xa.)
★ 医生让她多喝水。(Đúng hay sai?)
Đáp án: Đúng. Bác sĩ dặn 多喝水、多休息 (uống nhiều nước, nghỉ ngơi nhiều).
昨天晚上我发烧了,今天早上去医院检查了一下。医生说只是感冒,不用担心,多喝水、多休息就好了。
Zuótiān wǎnshang wǒ fāshāo le, jīntiān zǎoshang qù yīyuàn jiǎnchále yíxià. Yīshēng shuō zhǐshì gǎnmào, búyòng dānxīn, duō hē shuǐ, duō xiūxi jiù hǎo le.
Dịch: Tối qua tôi bị sốt, sáng nay đã đến bệnh viện khám thử. Bác sĩ nói chỉ là cảm cúm, không cần lo, uống nhiều nước, nghỉ ngơi nhiều là khỏi.
Câu ★: Yīshēng ràng tā duō hē shuǐ. (Bác sĩ bảo cô ấy uống nhiều nước.)
Ở dạng này, bạn nghe hai người nói chuyện, rồi chọn đáp án trả lời câu hỏi. Câu hỏi thường hỏi về lý do, mong muốn hoặc thái độ của một người. Hãy xác định trước câu hỏi hỏi về "nam" hay "nữ".
问:男的为什么还没走?
A. 会议还没结束 B. 要发电子邮件 C. 在等经理
Đáp án: B. Cuộc họp đã kết thúc, người nam ở lại để gửi xong email cho giám đốc.
女:你怎么还没走?会议不是已经结束了吗?
男:结束了。但是我还要把这些电子邮件发完,经理明天要看。
Nǚ: Nǐ zěnme hái méi zǒu? Huìyì bú shì yǐjīng jiéshù le ma?
Nán: Jiéshù le. Dànshì wǒ hái yào bǎ zhèxiē diànzǐ yóujiàn fāwán, jīnglǐ míngtiān yào kàn.
Dịch: Nữ: Sao anh vẫn chưa về? Chẳng phải cuộc họp đã kết thúc rồi sao? Nam: Kết thúc rồi. Nhưng tôi còn phải gửi xong mấy email này, mai giám đốc cần xem.
Câu hỏi: Nán de wèi shénme hái méi zǒu? (Vì sao người nam vẫn chưa về?) A. Huìyì hái méi jiéshù · B. Yào fā diànzǐ yóujiàn · C. Zài děng jīnglǐ
问:男的想要什么样的衬衫?
A. 大一点儿的 B. 便宜一点儿的 C. 蓝色的
Đáp án: A. Người nam hỏi có cỡ lớn hơn không. Màu xanh là màu cửa hàng còn, không phải điều anh ấy yêu cầu.
男:服务员,这件衬衫有大一点儿的吗?
女:有,但是只有蓝色的了。您要不要试一下?
男:好,我试试。
Nán: Fúwùyuán, zhè jiàn chènshān yǒu dà yìdiǎnr de ma?
Nǚ: Yǒu, dànshì zhǐ yǒu lánsè de le. Nín yào bu yào shì yíxià?
Nán: Hǎo, wǒ shìshi.
Dịch: Nam: Bạn ơi, cái áo sơ mi này có cỡ lớn hơn một chút không? Nữ: Có, nhưng chỉ còn màu xanh thôi. Anh có muốn thử không? Nam: Được, để tôi thử.
Câu hỏi: Nán de xiǎng yào shénme yàng de chènshān? (Người nam muốn áo sơ mi như thế nào?) A. Dà yìdiǎnr de · B. Piányi yìdiǎnr de · C. Lánsè de
问:男的觉得什么比较难?
A. 数学 B. 历史 C. 中文
Đáp án: B. Người nam nói môn toán không có vấn đề gì, chỉ có môn sử hơi khó.
女:明天就要考试了,你复习得怎么样了?
男:数学没问题,就是历史有点儿难,很多东西我总是记不住。
Nǚ: Míngtiān jiù yào kǎoshì le, nǐ fùxí de zěnmeyàng le?
Nán: Shùxué méi wèntí, jiùshì lìshǐ yǒudiǎnr nán, hěn duō dōngxi wǒ zǒngshì jì bu zhù.
Dịch: Nữ: Mai thi rồi, cậu ôn đến đâu rồi? Nam: Toán thì không vấn đề gì, chỉ có sử hơi khó, nhiều thứ tớ cứ không nhớ được.
Câu hỏi: Nán de juéde shénme bǐjiào nán? (Người nam thấy cái gì tương đối khó?) A. Shùxué · B. Lìshǐ · C. Zhōngwén
Hội thoại dài hơn có nhiều thông tin hơn, và thông tin thường thay đổi giữa chừng. Kế hoạch ban đầu bị hủy, đồ vật tưởng ở chỗ này hóa ra ở chỗ khác. Đáp án đúng thường nằm ở lượt lời cuối.
问:他们打算什么时候去爬山?
A. 星期六早上 B. 星期天早上 C. 下个周末
Đáp án: B. Thứ Bảy có thể mưa, nên họ hẹn 8 giờ sáng Chủ nhật.
男:这个周末你有什么打算?
女:我想去爬山,但是星期六可能会下雨。
男:那星期天呢?
女:星期天是晴天。我们星期天早上八点见面吧。
Nán: Zhège zhōumò nǐ yǒu shénme dǎsuàn?
Nǚ: Wǒ xiǎng qù páshān, dànshì xīngqīliù kěnéng huì xià yǔ.
Nán: Nà xīngqītiān ne?
Nǚ: Xīngqītiān shì qíngtiān. Wǒmen xīngqītiān zǎoshang bā diǎn jiànmiàn ba.
Dịch: Nam: Cuối tuần này cậu có dự định gì không? Nữ: Tớ muốn đi leo núi, nhưng thứ Bảy có thể sẽ mưa. Nam: Thế Chủ nhật thì sao? Nữ: Chủ nhật trời nắng. Chúng ta gặp nhau lúc 8 giờ sáng Chủ nhật nhé.
Câu hỏi: Tāmen dǎsuàn shénme shíhou qù páshān? (Họ định khi nào đi leo núi?) A. Xīngqīliù zǎoshang · B. Xīngqītiān zǎoshang · C. Xià ge zhōumò
问:护照最后是在哪儿找到的?
A. 行李箱里 B. 包里 C. 桌子上
Đáp án: B. Người nam tưởng để trong vali, nhưng cuối cùng tìm thấy trong túi.
女:你的护照找到了吗?
男:还没有。我记得放在行李箱里了,但是现在找不到了。
女:别着急,你再看看你的包里有没有。
男:找到了!就在包里。
Nǚ: Nǐ de hùzhào zhǎodào le ma?
Nán: Hái méiyǒu. Wǒ jìde fàng zài xínglixiāng li le, dànshì xiànzài zhǎo bu dào le.
Nǚ: Bié zháojí, nǐ zài kànkan nǐ de bāo li yǒu méiyǒu.
Nán: Zhǎodào le! Jiù zài bāo li.
Dịch: Nữ: Anh tìm thấy hộ chiếu chưa? Nam: Vẫn chưa. Anh nhớ là để trong vali rồi, nhưng giờ không tìm thấy. Nữ: Đừng vội, anh xem lại trong túi xem có không. Nam: Thấy rồi! Ở ngay trong túi.
Câu hỏi: Hùzhào zuìhòu shì zài nǎr zhǎodào de? (Cuối cùng hộ chiếu được tìm thấy ở đâu?) A. Xínglixiāng li · B. Bāo li · C. Zhuōzi shang
问:女的为什么坐地铁上班?
A. 她的车坏了 B. 坐地铁比开车快 C. 她喜欢在地铁上听音乐
Đáp án: B. Ga tàu điện ngầm ở gần nhà, và đi tàu nhanh hơn lái xe nhiều. Nghe nhạc chỉ là lợi ích phụ, không phải lý do chính.
男:你最近怎么总是坐地铁上班?
女:因为地铁站就在我家附近,坐地铁比开车快多了。
男:早上地铁里人很多吧?
女:是啊,但是我已经习惯了,还可以在车上听听音乐。
Nán: Nǐ zuìjìn zěnme zǒngshì zuò dìtiě shàngbān?
Nǚ: Yīnwèi dìtiězhàn jiù zài wǒ jiā fùjìn, zuò dìtiě bǐ kāichē kuài duō le.
Nán: Zǎoshang dìtiě li rén hěn duō ba?
Nǚ: Shì a, dànshì wǒ yǐjīng xíguàn le, hái kěyǐ zài chē shang tīngting yīnyuè.
Dịch: Nam: Dạo này sao em toàn đi tàu điện ngầm đi làm vậy? Nữ: Vì ga tàu ở ngay gần nhà em, đi tàu nhanh hơn lái xe nhiều. Nam: Buổi sáng trên tàu đông người lắm nhỉ? Nữ: Vâng, nhưng em quen rồi, còn có thể nghe nhạc trên tàu nữa.
Câu hỏi: Nǚ de wèi shénme zuò dìtiě shàngbān? (Vì sao người nữ đi tàu điện ngầm đi làm?) A. Tā de chē huài le · B. Zuò dìtiě bǐ kāichē kuài · C. Tā xǐhuan zài dìtiě shang tīng yīnyuè
Mỗi đoạn hội thoại đều chứa ít nhất một cấu trúc ngữ pháp hay gặp ở trình độ HSK 3. Nghe ra được các cấu trúc này giúp bạn đoán ý nhanh hơn, kể cả khi lỡ một vài từ.
Hãy dùng bảng dưới đây để ôn lại. Mỗi cấu trúc có ví dụ lấy ngay từ bài nghe, nên bạn có thể quay lại nghe audio tương ứng.
| Cấu trúc | Ý nghĩa | Ví dụ trong bài |
|---|---|---|
| V + 了 + thời lượng + 了 | Việc kéo dài đến hiện tại | 住了三年了 (zhùle sān nián le) – Bài 1 |
| V + 过 | Đã từng trải qua | 还没去过 (hái méi qùguo) – Bài 1 |
| 先……然后…… | Trước… sau đó… | 先跑步半个小时,然后再去公司 – Bài 2 |
| 虽然……但是…… | Tuy… nhưng… | 虽然不大,但是又干净又安静 – Bài 3 |
| 又……又…… | Vừa… vừa… | 又干净又安静 (yòu gānjìng yòu ānjìng) – Bài 3 |
| 把 + tân ngữ + V + bổ ngữ | Xử lý một đối tượng cụ thể | 把这些电子邮件发完 – Bài 5 |
| 不是……吗 | Câu hỏi tu từ: chẳng phải… sao | 会议不是已经结束了吗 – Bài 5 |
| 就要……了 | Sắp… rồi | 明天就要考试了 – Bài 7 |
| V + 得 + 怎么样 | Hỏi mức độ, kết quả | 复习得怎么样了 – Bài 7 |
| Bổ ngữ khả năng | Không thể làm được | 记不住 (jì bu zhù) – Bài 7, 找不到 (zhǎo bu dào) – Bài 9 |
| A 比 B + tính từ + 多了 | A hơn B nhiều | 坐地铁比开车快多了 – Bài 10 |
| Lặp động từ, V + 一下 | Làm thử, làm một chút | 看看, 试试, 听听, 检查了一下 – Bài 1, 4, 6, 9, 10 |
Sau khi làm xong 10 bài, hãy xem lại các câu sai. Phần lớn lỗi ở trình độ này rơi vào vài kiểu bẫy quen thuộc. Biết trước các kiểu bẫy giúp bạn tỉnh táo hơn khi nghe.
Kiểu bẫy phổ biến nhất là phương án lặp lại đúng từ trong bài nhưng sai ý. Ở bài 6, 蓝色 có trong bài nghe. Ở bài 9, 行李箱 cũng có. Nhưng cả hai đều không phải đáp án.
| Kiểu bẫy | Ví dụ | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Phương án lặp từ trong bài | 蓝色的 (bài 6), 行李箱里 (bài 9) | Nghe đến hết, chú ý thông tin cuối cùng |
| Phủ định | 还没去过 (bài 1), 不用担心 (bài 4) | Ghi dấu trừ ngay khi nghe 不, 没, 别 |
| Thông tin thay đổi | Thứ Bảy mưa → đổi sang Chủ nhật (bài 8) | Ghi chú theo thứ tự thời gian |
| Lý do chính và lý do phụ | 快多了 và 听听音乐 (bài 10) | Ưu tiên ý đi sau 因为 |
| Âm 儿 hóa | 那儿 nàr, 这儿 zhèr, 一点儿 yìdiǎnr | Làm quen để không nghe nhầm thành từ khác |
| Biến điệu 不 và 一 | 不大 bú dà, 不用 búyòng, 一下 yíxià, 一起 yìqǐ | Học thuộc quy tắc để nhận ra từ khi thanh điệu đổi |
10 bài trong bài viết giúp bạn làm quen dạng đề. Nhưng để tai thật sự nhanh hơn, bạn cần nghe nhiều giọng khác nhau, tốc độ khác nhau, trong ngữ cảnh thật. Đây là lúc nên chuyển sang video.
Trên Corodomo, bạn có thể dán link một video tiếng Trung trên YouTube vào tính năng học qua video. Hệ thống tạo phụ đề song ngữ, chia video thành từng câu để bạn nghe lại, shadowing và chép chính tả. Từ mới có thể lưu vào flashcard để ôn ngắt quãng.
Gói Cơ bản miễn phí có giới hạn số video và lượt dùng AI, đủ để bạn thử cách học này. Nếu học đều mỗi ngày, gói Plus mở đầy đủ tính năng AI.
Khoảng 20–30 phút mỗi ngày là hợp lý. Trong đó, nên dành một nửa thời gian để làm bài và một nửa để nghe lại với transcript, shadowing. Luyện đều mỗi ngày hiệu quả hơn luyện dồn vào cuối tuần.
Có, ở giai đoạn đầu. Nghe chậm giúp bạn nhận ra từng âm và thanh điệu. Tuy nhiên, khi đã hiểu nội dung, hãy quay lại tốc độ thường, vì trong phòng thi audio không chậm lại.
Không cần. Bạn có thể học từ vựng song song với luyện nghe. Thực tế, học từ qua bài nghe giúp bạn nhớ cả âm và cách dùng, tốt hơn học từ đơn lẻ trong danh sách.
Vì bạn nhận ra chữ bằng mắt nhưng tai chưa quen với âm thật: thanh điệu biến đổi, âm nhẹ, âm 儿 hóa. Cách khắc phục là nghe lại nhiều lần kèm transcript, rồi shadowing đến khi bỏ transcript vẫn nghe rõ.
Đề thi HSK dùng chữ Hán, nên bạn cần đọc được chữ Hán ở mức HSK 3, đặc biệt ở phần đọc và các phương án trả lời. Pinyin giúp ghi nhớ âm, nhưng không thay thế được chữ Hán.
Luyện nghe HSK 3 hiệu quả không nằm ở số lượng bài, mà ở cách bạn khai thác từng bài. Hãy nhớ ba điểm chính:
Khi đã làm chủ bộ bài này, hãy chuyển sang video thật trên trang học tiếng Trung của Corodomo. Nếu bạn cần kế hoạch ôn thi đầy đủ, đọc thêm bài HSK 3 cấp tốc.
Học cùng Corodomo: Học ngoại ngữ · Học qua video · Luyện thi