
Đọc hiểu được mà nghe vẫn sót chữ là dấu hiệu bạn cần luyện dictation. Bài này gồm 10 bài dictation tiếng Anh trình độ B1–B2, có audio, transcript và đáp án chi tiết.
Ở trình độ trung cấp, bạn đã biết phần lớn từ trong bài nghe. Vấn đề là khi nói nhanh, các từ đó dính vào nhau, mất âm cuối hoặc bị đọc lướt. Dictation buộc bạn nghe từng chữ, nên lộ ra đúng những chỗ tai đang bỏ sót.
10 bài được chia thành 5 bài B1 và 5 bài B2. Chủ đề là đời sống, công việc và tin tức ngắn. Có hai dạng: điền từ vào chỗ trống và chép lại toàn bộ câu.
Sau khi làm xong bộ bài này, bạn có thể luyện tiếp với video thật trên mục luyện viết của Corodomo. Ở đó có bài nghe chép và điền từ được tạo từ video, chấm và phản hồi ngay.
Bài này là phần bài tập. Nếu bạn muốn hiểu vì sao dictation giúp vượt giai đoạn trung cấp, hãy đọc trước bài Phương pháp dictation vượt giai đoạn trung cấp tiếng Anh. Ở đây, chúng ta tập trung làm bài và phân tích lỗi.
Audio B1 được đọc chậm hơn một chút so với tốc độ thường. Audio B2 đọc ở tốc độ tự nhiên. Các đoạn tin tức trong bài là tin giả lập, viết riêng để luyện nghe, không phải tin thật.
Hãy làm bài trên giấy hoặc mở một file ghi chú. Đừng mở phần đáp án trước khi viết xong, kể cả khi bạn rất muốn kiểm tra một từ.
| Bước | Việc cần làm |
|---|---|
| 1. Nghe toàn bài | Nghe một lượt, không viết, chỉ nắm ý chính |
| 2. Nghe và viết | Nghe từng câu, dừng lại để viết. Mỗi câu nghe tối đa 3–4 lần |
| 3. Nghe kiểm tra | Nghe lại toàn bài một lượt, sửa những chỗ còn nghi ngờ |
| 4. So đáp án | Mở đáp án, gạch chân mọi chỗ sai, kể cả sai chính tả |
| 5. Phân loại lỗi | Ghi mỗi lỗi vào một nhóm: âm cuối, từ đọc yếu, nối âm, từ vựng |
Các bài B1 dùng từ vựng quen thuộc và câu không quá dài. Thử thách chính nằm ở âm cuối và các từ nhỏ như "to", "a", "the". Nếu bạn đúng trên 90% ở phần này, hãy chuyển sang phần B2.
I (1) ______ to a new apartment last month. It's (2) ______ to my office, so I (3) ______ take the bus anymore. The rent is (4) ______, but I think (5) ______. On weekends, I usually (6) ______ near the river.
(1) moved · (2) closer · (3) don't have to · (4) a bit higher · (5) it's worth it · (6) walk to the market
Transcript: I moved to a new apartment last month. It's closer to my office, so I don't have to take the bus anymore. The rent is a bit higher, but I think it's worth it. On weekends, I usually walk to the market near the river.
Chép lại toàn bộ 4 câu của đoạn hội thoại.
Excuse me, is this seat taken?
No, go ahead. I'm just waiting for a friend.
Thanks. Do you know what time they close?
I think it's nine thirty on weekdays.
Hi Tom, it's Anna from the (1) ______. I'm (2) ______ tomorrow's meeting. We need to (3) ______ two thirty because the client (4) ______. Could you (5) ______? Thanks a lot.
(1) marketing team · (2) calling about · (3) move it to · (4) is running late · (5) let the others know
Transcript: Hi Tom, it's Anna from the marketing team. I'm calling about tomorrow's meeting. We need to move it to two thirty because the client is running late. Could you let the others know? Thanks a lot.
Chép lại toàn bộ đoạn hội thoại. Bài này tập trung vào đuôi -ed.
What did you do last weekend?
I visited my parents in the countryside. We cooked dinner together and watched an old movie.
That sounds relaxing.
The city library (1) ______ this Saturday for repairs. It will (2) ______ Monday at eight a.m. During this time, books (3) ______ to the drop box (4) ______. Online services (5) ______.
(1) will be closed · (2) reopen on · (3) can be returned · (4) outside the main entrance · (5) will not be affected
Transcript: The city library will be closed this Saturday for repairs. It will reopen on Monday at eight a.m. During this time, books can be returned to the drop box outside the main entrance. Online services will not be affected.
Phần B2 dài hơn, nhanh hơn và có nhiều cụm từ cố định. Bạn sẽ gặp thì hoàn thành, câu bị động và các cách nói tự nhiên trong công sở. Hãy chuẩn bị nghe mỗi câu 3–4 lần.
Chép lại toàn bộ đoạn độc thoại (2 câu dài).
Since our company switched to a hybrid schedule, most of us come in on Tuesdays and Thursdays. Honestly, I get more done at home, but I've noticed that new staff struggle without face-to-face support.
The city council (1) ______ plans to turn the old railway station (2) ______. Construction (3) ______ early next year. Some residents (4) ______ the idea, while others (5) ______ the cost.
(1) has announced · (2) into a public library · (3) is expected to begin · (4) have welcomed · (5) are worried about
Transcript: The city council has announced plans to turn the old railway station into a public library. Construction is expected to begin early next year. Some residents have welcomed the idea, while others are worried about the cost.
Chép lại toàn bộ đoạn hội thoại công sở (4 câu).
Have you had a chance to look at the report I sent you?
Not yet, I'm afraid. I've been stuck in meetings all morning.
No worries. Could you get back to me by the end of the day?
Sure, I'll take a look after lunch.
I (1) ______ think that working out (2) ______ intense to be worth it. But after I (3) ______, I (4) ______ long walks instead. It (5) ______ one of the best decisions (6) ______.
(1) used to · (2) had to be · (3) hurt my knee · (4) started taking · (5) turned out to be · (6) I've ever made
Transcript: I used to think that working out had to be intense to be worth it. But after I hurt my knee, I started taking long walks instead. It turned out to be one of the best decisions I've ever made.
Chép lại toàn bộ bản tin (2 câu).
Heavy rain is expected across the northern region this weekend. Drivers are advised to avoid mountain roads and check for updates before setting off.
Sau 10 bài, hầu hết người học trung cấp sẽ thấy lỗi của mình lặp lại theo vài kiểu. Biết mình thuộc kiểu nào giúp bạn luyện có trọng tâm. Dưới đây là ba nhóm lỗi phổ biến nhất, kèm ví dụ ngay trong bài.
Tiếng Việt không có phụ âm cuối như /d/, /s/, /z/, nên tai người Việt hay bỏ qua chúng. Khi -ed hoặc -s đứng trước một phụ âm, chúng còn bị nuốt gần hết. Bạn phải dựa vào ngữ pháp để "nghe" ra chúng.
| Đuôi | Cách đọc | Ví dụ trong bài |
|---|---|---|
| -ed | /t/ sau âm vô thanh | cooked, watched, switched, noticed |
| -ed | /d/ sau âm hữu thanh | moved, closed, turned, worried, advised |
| -ed | /ɪd/ sau /t/, /d/ | visited, expected, started |
| -s | /s/, /z/ hoặc /ɪz/ | weekends, sounds, residents, Tuesdays |
Các từ chức năng như "a", "the", "to", "of", "have", "can", "and" thường đọc với âm /ə/ rất ngắn. Trong dictation, đây là nhóm lỗi "bỏ sót" nhiều nhất. Bạn không nghe sai, bạn hoàn toàn không nghe thấy.
| Từ | Dạng mạnh | Dạng yếu | Ví dụ trong bài |
|---|---|---|---|
| to | /tuː/ | /tə/ | move it to, expected to begin |
| have | /hæv/ | /əv/, /v/ | have welcomed, I've noticed |
| has | /hæz/ | /həz/, /əz/ | has announced |
| can | /kæn/ | /kən/ | can be returned |
| and | /ænd/ | /ən/ | roads and check |
| for | /fɔːr/ | /fə/ | waiting for a friend |
Khi từ trước kết thúc bằng phụ âm và từ sau bắt đầu bằng nguyên âm, hai từ dính làm một. Khi hai phụ âm gặp nhau, phụ âm đầu thường bị nuốt. Kết quả là bạn nghe ra một "từ lạ" không có trong từ điển.
Mẹo: khi nghe ra một "từ lạ", hãy thử tách nó thành 2–3 từ ngắn. "Wor-thit" chính là "worth it", "hə-zə-naunst" chính là "has announced".
Chấm điểm không chỉ để biết đúng bao nhiêu. Mục đích chính là tìm ra kiểu lỗi lặp lại. Mỗi lỗi nên được ghi vào sổ, kèm nguyên nhân.
Cách đếm đơn giản: mỗi từ thiếu, thừa hoặc sai tính một lỗi. Lỗi chính tả của từ bạn đã nghe đúng thì ghi riêng, vì đó là vấn đề từ vựng, không phải vấn đề nghe.
| Câu gốc | Bạn đã viết | Loại lỗi | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| We cooked dinner together | We cook dinner together | Âm cuối -ed | Có "last weekend", phải là quá khứ |
| has announced plans | announced plans | Từ đọc yếu | "has" chỉ còn /əz/ |
| move it to two thirty | move to two thirty | Nối âm | "move it" nghe như "moo-vit" |
Gợi ý dưới đây chỉ là mốc tham khảo để bạn tự điều chỉnh, không phải chuẩn chính thức.
10 bài trong bài viết này là bước khởi động. Để tiến bộ đều, bạn cần nguồn bài mới mỗi ngày, đúng sở thích và đúng trình độ. Video YouTube là nguồn gần như vô tận.
Trên Corodomo, mục luyện viết có các dạng nghe chép, điền từ, ghép câu và dịch, với phản hồi ngay sau khi làm. Bạn cũng có thể dán link YouTube vào tính năng học qua video để có phụ đề song ngữ và luyện dictation từng câu của video đó.
Gói Cơ bản miễn phí đủ để bạn thử với một số video, có giới hạn số video và lượt dùng AI. Nếu luyện thường xuyên, gói Plus mở đầy đủ các tính năng AI.
Đọc thêm: Shadowing tiếng Anh meeting: 20 mẫu câu công sở dùng ngay
Khoảng 15–20 phút mỗi ngày là hợp lý với người đi làm. Quan trọng là phân tích lỗi sau khi chép, chứ không phải chép thật nhiều. Một đoạn 1 phút được phân tích kỹ có giá trị hơn 10 phút chép rồi bỏ đó.
Với bài luyện, 3–4 lần mỗi câu là hợp lý. Nếu sau 4 lần vẫn không nghe ra, hãy xem đáp án và tìm nguyên nhân. Nghe thêm 10 lần nữa thường không giúp gì, vì tai bạn chưa biết phải tìm âm gì.
Nên ghi riêng. Nếu bạn nghe đúng từ nhưng viết sai chính tả, đó là vấn đề từ vựng. Nếu bạn viết ra một từ khác hẳn hoặc bỏ sót từ, đó mới là lỗi nghe cần phân tích.
Cách chính xác nhất là làm bài thi hoặc bài kiểm tra theo khung CEFR. Với bộ bài này, bạn có thể tham khảo: nếu làm phần B1 đúng trên 90% mà phần B2 còn nhiều lỗi, nhiều khả năng kỹ năng nghe của bạn đang ở khoảng B1 và đang lên B2.
Có. Cả hai kỳ thi đều có phần nghe điền từ hoặc chọn đáp án, nơi một từ bị sót có thể làm sai cả câu. Dictation giúp bạn nghe chính xác từng chữ, đặc biệt là âm cuối và từ đọc yếu.
Dictation tiếng Anh ở trình độ B1–B2 không chỉ là chép lại cho đúng. Nó là cách nhìn rõ những âm tai bạn đang bỏ qua. Hãy nhớ ba điểm chính:
Muốn có thêm bài nghe chép mỗi ngày, hãy thử luyện viết trên Corodomo. Nếu bạn muốn hiểu sâu hơn về phương pháp, đọc lại bài Phương pháp dictation vượt giai đoạn trung cấp tiếng Anh.
Học cùng Corodomo: Học ngoại ngữ · Học qua video · Luyện thi